DI CHÚC CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI: 7 LƯU Ý ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG

12/08/2025
LẬP DI CHÚC

Đối với di chúc có yếu tố nước ngoài, người lập di chúc và người thừa kế cần đặc biệt lưu ý một số quy định pháp luật quan trọng.

Dưới đây là 7 nội dung cần nắm rõ khi lập hoặc thực hiện di chúc có yếu tố nước ngoài.

DI CHÚC CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI: 7 LƯU Ý ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG

 


1. Di chúc có yếu tố nước ngoài là gì?

Di chúc có yếu tố nước ngoài là di chúc mà trong đó có một hoặc nhiều yếu tố liên quan đến nước ngoài, chẳng hạn:

Người lập di chúc hoặc người thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
Di chúc được lập tại nước ngoài;
Di sản để lại là tài sản tại nước ngoài;
Có áp dụng pháp luật nước ngoài trong việc lập hoặc giải quyết thừa kế.
 

2. Di chúc lập ở nước ngoài có hiệu lực tại Việt Nam không?

Có. Theo Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc do công dân Việt Nam lập tại nước ngoài và được cơ quan lãnh sự hoặc đại diện ngoại giao Việt Nam chứng nhận sẽ có giá trị như di chúc được công chứng trong nước.

Ngoài ra, để di chúc hợp pháp, cần đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự như:

Người lập di chúc minh mẫn, tự nguyện;
Nội dung di chúc không vi phạm pháp luật hoặc đạo đức xã hội;
Hình thức lập di chúc đúng quy định.
 3. Di chúc bằng tiếng nước ngoài có được công chứng tại Việt Nam?


Theo quy định hiện hành:

Pháp luật không cấm lập di chúc bằng tiếng nước ngoài, tuy nhiên nếu muốn công chứng thì bản di chúc phải bằng tiếng Việt (Điều 6 Luật Công chứng 2014).
Trường hợp lập di chúc bằng ngoại ngữ: 
Nếu không công chứng: được chấp nhận, nhưng nên dịch sang tiếng Việt để tránh tranh chấp.
Nếu có công chứng/chứng thực: phải dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch.
Khi công bố di chúc bằng tiếng nước ngoài, phải dịch ra tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực theo Điều 672 Bộ luật Dân sự 2015.

 4. Có thể để lại di chúc cho người nước ngoài không?

Có. Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế là bất kỳ ai – không phân biệt quốc tịch hay nơi cư trú. Do đó, người nước ngoài hoàn toàn có thể được hưởng di sản theo di chúc tại Việt Nam.


 5. Người nước ngoài có được lập di chúc tại Việt Nam?

Có. Không có điều luật nào cấm người nước ngoài lập di chúc tại Việt Nam.

Tuy nhiên, để di chúc của người nước ngoài có hiệu lực tại Việt Nam, cần đảm bảo:

Hình thức lập di chúc phù hợp với pháp luật Việt Nam;
Người lập di chúc có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật nước họ mang quốc tịch (Điều 681 BLDS 2015).
 

6. Hồ sơ cần chuẩn bị khi công chứng di chúc có yếu tố nước ngoài


Khi lập di chúc có yếu tố nước ngoài tại Phòng/Văn phòng công chứng, cần chuẩn bị:

Phiếu yêu cầu công chứng;
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản;
Dự thảo di chúc (nếu có);
Giấy tờ nhân thân (hộ chiếu, giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam, giấy nhập cảnh…);
Với người nước ngoài: giấy tờ chứng minh năng lực hành vi, sức khỏe, giấy phép nhập cảnh…;
Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).



7. Lưu ý về 3 loại tài sản thường gặp trong di chúc có yếu tố nước ngoài

7.1 Nhà ở

Người nước ngoài chỉ được nhận giá trị nhà ở, không được đứng tên nếu không thuộc diện được sở hữu nhà tại Việt Nam (Điều 159 Luật Nhà ở 2014).
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà nếu được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
7.2 Đất ở

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện nhập cảnh.
Người nước ngoài không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng có thể chuyển nhượng, tặng cho hoặc ủy quyền cho người khác.
7.3 Tiền mặt

Theo Thông tư 15/2011/TT-NHNN, khi mang tiền mặt ra nước ngoài: 
Trên 5.000 USD hoặc 15 triệu VND: phải khai báo Hải quan.
Thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, chứng khoán không cần khai báo.


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ADVN

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ A.D.V.N

- Địa chỉ: F2&F3, số 2 Phùng Khắc Khoan, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh  

- Điện thoại: 0903.693.301 – 0909.393.329  

- Email: vanphongluatsuadvn@gmail.com; advnlaw@gmail.com


Chia sẻ