HƯỚNG DẪN CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT NĂM 2025

22/04/2025
CHIA TÀI SẢN TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Việc chia tài sản sau ly hôn là một thủ tục pháp lý bắt buộc. Nếu vợ chồng có thể thỏa thuận về việc chia tài sản chung, tài sản riêng, quyền nuôi con và các nghĩa vụ khác, sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí. Trường hợp không đạt thỏa thuận, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định.

HƯỚNG DẪN CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT NĂM 2025


Việc phân chia tài sản sau ly hôn là một thủ tục pháp lý bắt buộc. Vợ chồng có thể tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung, tài sản riêng và các nghĩa vụ tài chính khác, hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Việc phân chia tài sản và quyền nuôi con là hai vấn đề quan trọng cần được giải quyết khi ly hôn. Nếu các bên có thể tự thỏa thuận, sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

 
1. Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn

Việc phân chia tài sản được thực hiện theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, quy định các nguyên tắc sau:

1.1. Nguyên tắc chia đôi

Theo Khoản 2, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản chung được chia đôi nhưng có xét đến các yếu tố sau:

· Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

· Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung (lao động trong gia đình được coi là đóng góp có thu nhập);

· Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh để đảm bảo điều kiện lao động tạo thu nhập;

· Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Lưu ý: Nguyên tắc chia đôi không có nghĩa là chia theo tỷ lệ cố định 50:50. Tùy vào hoàn cảnh thực tế, Tòa án có thể quyết định chia theo các tỷ lệ 40:60 hoặc 45:55. Trong một số trường hợp đặc biệt, tỷ lệ có thể là 70:30 hoặc 80:20 nhưng vẫn được xem là hợp pháp.

 
1.2. Nguyên tắc chia tài sản bằng hiện vật

Pháp luật ưu tiên chia tài sản bằng hiện vật. Trường hợp không thể chia được, tài sản sẽ được định giá và chia bằng giá trị. Bên nào nhận tài sản có giá trị cao hơn sẽ phải thanh toán phần chênh lệch cho bên còn lại.

 
1.3. Nguyên tắc giữ nguyên tài sản riêng

Tài sản riêng của ai thì thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Nếu có sự trộn lẫn giữa tài sản riêng và tài sản chung, bên không nhận tài sản sẽ được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đã đóng góp.



 
2. Cách xác định tài sản chung và tài sản riêng

Theo Điều 33 và 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng được xác định như sau:

 
2.1. Cách xác định tài sản riêng

Tài sản riêng của vợ hoặc chồng bao gồm:

· Tài sản có trước khi kết hôn:
Nếu tài sản có trước ngày đăng ký kết hôn, nguyên tắc chung là tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người đứng tên.

Ví dụ:
Anh Minh kết hôn với chị Lan ngày 01/01/2022. Anh Minh sở hữu một mảnh đất được cấp giấy chứng nhận vào ngày 10/10/2021. Chị Lan có một chiếc ô tô đứng tên ngày 09/09/2021. Như vậy, mảnh đất là tài sản riêng của anh Minh, còn chiếc ô tô là tài sản riêng của chị Lan.

· Tài sản thừa kế, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân:
Nếu tài sản được thừa kế hoặc tặng cho riêng, người nhận được xem là chủ sở hữu hợp pháp.

Ví dụ:
Bố của chị Lan tặng riêng chị một mảnh đất vào ngày 01/05/2022. Mặc dù được tặng cho sau khi kết hôn, nhưng vì là tặng cho riêng, đây là tài sản riêng của chị Lan.

Lưu ý quan trọng:
Cần ghi rõ từ “riêng” trong các văn bản tặng cho hoặc thừa kế để tránh tranh chấp về sau.

Mẫu hợp đồng tặng cho riêng:
“Tôi, Trần Văn H, tặng cho riêng con gái tôi, Trần Thị H, căn nhà tại... theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số... lập ngày...".

· Tài sản chia riêng giữa vợ và chồng theo các thỏa thuận đã ký kết;

· Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của cá nhân;

· Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng vẫn được tính là tài sản riêng.

Ví dụ:
Chị Lan có khoản tiết kiệm 1 tỷ đồng trước khi kết hôn, tiền lãi từ khoản tiết kiệm này cũng là tài sản riêng của chị Lan.

 
2.2. Cách xác định tài sản chung

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung bao gồm:

· Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh hoặc các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;

· Tài sản được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;

· Quyền sử dụng đất được cấp trong thời kỳ hôn nhân (trừ trường hợp được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng);

· Tài sản chung thuộc sở hữu hợp nhất và được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của gia đình.

Lưu ý:
Nếu không có căn cứ chứng minh tài sản là tài sản riêng, tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung.

 
3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn

Trong trường hợp không thể tự thỏa thuận, Tòa án sẽ áp dụng các nguyên tắc phân chia tài sản như sau:

1. Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung;

2. Tài sản riêng vẫn thuộc quyền sở hữu của người đứng tên, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

3. Quyền lợi của con chưa thành niên sẽ được ưu tiên bảo vệ trong việc phân chia tài sản.

 
4. Một số câu hỏi thường gặp về chia tài sản khi ly hôn

4.1. Nợ chung có được chia khi ly hôn không?

Có. Nợ chung phát sinh trong thời kỳ hôn nhân sẽ được chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

4.2. Vợ chồng có thể tự thỏa thuận việc phân chia tài sản không?

Được. Việc thỏa thuận phải được lập thành văn bản và có công chứng để đảm bảo tính pháp lý.

4.3. Tòa án có thể chia tài sản không đều giữa hai bên không?

Có. Tùy vào công sức đóng góp, hoàn cảnh thực tế và lỗi của mỗi bên, Tòa án có thể quyết định chia tài sản không theo tỷ lệ 50:50.



 
5. Kết luận

Việc phân chia tài sản sau ly hôn là một quá trình pháp lý phức tạp. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, vợ chồng nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ luật sư chuyên môn.

Nếu cần tư vấn pháp lý về phân chia tài sản khi ly hôn, vui lòng liên hệ với ADVN Law để được hỗ trợ chuyên sâu.


Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc hỗ trợ, hãy liên hệ ADVN LAW để được tư vấn chi tiết.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ADVN

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ A.D.V.N

- Địa chỉ: F2&F3, số 2 Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh  

- Điện thoại: 0903.693.301 – 0909.393.329  

- Email: vanphongluatsuadvn@gmail.com; advnlaw@gmail.com

Chia sẻ